Một Doanh nghiệp Việt Nam thành lập công ty tại Singapore để mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế, sau khi hoàn tất thủ tục thành lập, mở tài khoản ngân hàng và thực hiện các yêu cầu ban đầu tại Singapore, Doanh nghiệp cho rằng quá trình đầu tư đã hoàn tất.
Thực tế, thành lập công ty ở nước ngoài mới chỉ là bước đầu. Doanh nghiệp vẫn cần tuân thủ các nghĩa vụ tại Việt Nam về đăng ký đầu tư ra nước ngoài như quản lý ngoại hối, thuế, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và quản lý hồ sơ, tài khoản liên quan đến khoản đầu tư.
Bỏ sót các nghĩa vụ này có thể phát sinh rủi ro trong giao dịch quốc tế, kê khai thuế hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu cung cấp, giải trình thông tin.
Đặc biệt, yêu cầu về minh bạch và trao đổi thông tin tài chính xuyên biên giới ngày càng được tăng cường.
Nghị định 291/2026/NĐ-CP là một trong những quy định mới theo hướng này, bổ sung cơ chế xử lý một số hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế.

Nghị định 291/2026/NĐ-CP
Trong bài viết này, chuyên gia Global Link Asia Consulting (GLAC) sẽ cùng Doanh nghiệp rà soát 5 nghĩa vụ pháp lý quan trọng tại Việt Nam khi mở công ty ở nước ngoài: Đầu tư ra nước ngoài (ODI), ngoại hối, thuế, chủ sở hữu hưởng lợi (BO) và báo cáo đầu tư.
Tuân thủ và thực hiện 5 nghĩa vụ này đúng cách sẽ giúp Doanh nghiệp chủ động tuân thủ và vận hành bền vững 5-10 năm tới rên hành trình Go Global.
1. Doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ nghĩa vụ đầu tư khi đầu tư trước khi ra nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam mở công ty ở nước ngoài vẫn phải tuân thủ quy định tại Việt Nam vì hoạt động đầu tư ra nước ngoài liên quan trực tiếp đến nguồn vốn, chuyển vốn, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm báo cáo của nhà đầu tư tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, Cá nhân/Doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật của quốc gia nơi công ty được thành lập và hoạt động.
Nghị định 103/2026/NĐ-CP cũng xác định nhà đầu tư có trách nhiệm chấp hành pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Khoản 3 Điều 42 Nghị định 103/2026/NĐ-CP về trách nhiệm của nhà đầu tư khi đầu tư ra nước ngoài
Các nghĩa vụ trọng tâm gồm:
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam: Cá nhân/Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn, quản lý ngoại hối, báo cáo và các nghĩa vụ tài chính liên quan;
- Tuân thủ pháp luật quốc gia thành lập công ty: Cá nhân/Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về đăng ký Doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế - kế toán, lao động, giấy phép và báo cáo theo pháp luật của quốc gia nơi công ty hoạt động;
- Kiểm soát dòng vốn đầu tư: Việc thành lập công ty ở nước ngoài không thay thế các yêu cầu quản lý đối với dòng vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
- Thực hiện nghĩa vụ sau đầu tư: Cá nhân/Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo, quản lý vốn và lợi nhuận trong quá trình hoạt động đầu tư, thay vì chỉ hoàn thành thủ tục tại thời điểm thành lập công ty.
Theo góc nhìn của chuyên gia thành lập công ty nước ngoài tại GLAC, thành lập công ty hợp pháp tại nước ngoài chỉ là bước đầu của quá trình đầu tư ra nước ngoài.
Doanh nghiệp Việt Nam cần rà soát đầy đủ các nghĩa vụ tại Việt Nam và quốc gia nơi công ty hoạt động, đặc biệt về ODI, quản lý ngoại hối, thuế, quản lý điều hành thực tế và kê khai thông tin tài chính, để đảm bảo hoạt động đầu tư được thực hiện đúng quy định.
2. 5 nghĩa vụ pháp lý quan trọng Doanh nghiệp Việt cần thực hiện tại Việt Nam khi mở công ty ở nước ngoài
Doanh nghiệp khi mở công ty ở nước ngoài cần tuân thủ đồng thời pháp luật nước sở tại và pháp luật của quốc gia nơi Doanh nghiệp thành lập công ty.
Tại Việt Nam, các nghĩa vụ tập trung vào thủ tục đầu tư ra nước ngoài, quản lý dòng vốn, thuế, thông tin chủ sở hữu và báo cáo sau đầu tư.

5 nhóm nghĩa vụ pháp lý Cá nhân/Doanh nghiệp cần lưu ý khi đầu tư ra nước ngoài gồm:
| Nhóm nghĩa vụ | Nội dung Doanh nghiệp cần thực hiện |
| Đầu tư ra nước ngoài (ODI) | Xác định dự án có thuộc diện phải thực hiện thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hay không trước khi đầu tư. |
| Quản lý ngoại hối và chuyển vốn | Thực hiện chuyển vốn, thu hồi vốn và chuyển lợi nhuận theo đúng quy định về quản lý ngoại hối. |
| Nghĩa vụ thuế tại Việt Nam | Xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài. |
| Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (BO) | Kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định về đăng ký doanh nghiệp. |
| Báo cáo và hồ sơ đầu tư | Thực hiện báo cáo theo quy định và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh hoạt động đầu tư và các giao dịch liên quan. |
Khi Cá nhân/Doanh nghiệp Việt Nam sử dụng vốn để thành lập, góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp tại tổ chức kinh tế ở nước ngoài, hoạt động này thuộc phạm vi đầu tư ra nước ngoài (ODI) và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư cần xác định dự án có thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (GCNĐKĐTRNN) trước khi triển khai hoạt động đầu tư. Nghị định có hiệu lực từ ngày 03/04/2026.
Dưới đây là các tiêu chí Cá nhân/Doanh nghiệp cần rà soát để xác định thủ tục đầu tư ra nước ngoài cần thực hiện:
| Trường hợp | Thủ tục cần thực hiện |
| Vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng | Nếu dự án không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Cá nhân/Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN nhưng phải đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định. |
| Vốn đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên | Cá nhân/Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN tại Bộ Tài chính. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, nhà đầu tư thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước. |
| Thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện | Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện gồm:
Cá nhân/Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (GCNĐKĐTRNN), kể cả trường hợp vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng. |
| Vốn đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên | Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp hoặc điều chỉnh GCNĐKĐTRNN. |
Không phải mọi trường hợp mở công ty ở nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Mức vốn 7 tỷ đồng là một trong các tiêu chí cần xem xét, Cá nhân/Doanh nghiệp còn phải kiểm tra ngành, nghề đầu tư, hình thức đầu tư và trường hợp cụ thể theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP
Lưu ý: GLAC không phải công ty luật và không cung cấp tư vấn pháp lý. Thông tin trong bài viết chỉ nhằm mục đích tham khảo chung, trong phạm vi hiểu biết và dịch vụ của GLAC, và không cấu thành tư vấn pháp lý.
Cá nhân/Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến pháp lý độc lập từ công ty luật có chuyên môn tại quốc gia nơi công ty cư trú về hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các nghĩa vụ pháp lý liên quan trước khi thực hiện đầu tư hoặc thành lập công ty tại nước ngoài.
Sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư ra nước ngoài, Cá nhân/Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối khi chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài. Các giao dịch phải đúng mục đích, số vốn và tiến độ chuyển vốn đã đăng ký.
Hoạt động này được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 31/07/2026.
- Bảo đảm tổng số vốn chuyển bằng tiền không vượt quá số vốn đầu tư bằng tiền được ghi nhận trong GCNĐKĐTRNN hoặc văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tương ứng;
- Sử dụng vốn cho các hoạt động đầu tư đã đăng ký và tuân thủ phạm vi, tiến độ chuyển vốn theo hồ sơ đầu tư;
- Thực hiện chuyển tiền trước đầu tư để thanh toán các chi phí hình thành dự án theo đúng hạn mức và quy định áp dụng;
- Thực hiện chuyển lợi nhuận, vốn thu hồi và các khoản thu hợp pháp khác từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định;
- Báo cáo các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chế độ báo cáo được pháp luật quy định.
Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam.
Việc kê khai không phụ thuộc vào việc khoản tiền đã được chuyển về Việt Nam hay chưa mà cần căn cứ vào loại thu nhập và thời điểm phát sinh thu nhập.
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn ra nước ngoài, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi Cá nhân nhận được khoản thu nhập.
Cá nhân cần thực hiện các nghĩa vụ sau để xác định và kê khai đúng số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam:
| Nội dung cần thực hiện | Quy định áp dụng |
| Phân loại thu nhập | Xác định khoản thu nhập phát sinh từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hoặc loại thu nhập khác để áp dụng đúng quy định thuế TNCN. |
| Kê khai cổ tức và lợi nhuận được chia | Cổ tức, lợi tức nhận được từ hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài thuộc thu nhập từ đầu tư vốn. Đối với Cá nhân cư trú, khoản thu nhập này áp dụng thuế suất 5%. |
| Xác định thời điểm tính thuế | Đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn ra nước ngoài, xác định thu nhập tính thuế tại thời điểm Cá nhân nhận thu nhập. |
| Kê khai chuyển nhượng vốn | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của Cá nhân cư trú chịu mức thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định bằng Giá chuyển nhượng − Giá mua phần vốn chuyển nhượng − Chi phí hợp lý liên quan. Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan, thuế được tính bằng 2% trên giá chuyển nhượng. |
| Kê khai theo từng lần phát sinh | Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, Cá nhân phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài | Trường hợp thuộc diện được khấu trừ, số thuế thu nhập đã nộp hoặc được coi như đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) áp dụng. Cá nhân cần lưu giữ hồ sơ, chứng từ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài. |
Doanh nghiệp Việt Nam cần kê khai và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (BO) theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.
Từ ngày 01/07/2025, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có thêm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có.
Doanh nghiệp cần:
- Xác định cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu, chi phối doanh nghiệp theo tiêu chí pháp luật quy định;
- Cung cấp các thông tin cần thiết về cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối và thông tin giấy tờ pháp lý;
- Thực hiện thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định về đăng ký doanh nghiệp;
- Bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (BO) khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ động bổ sung sớm;
- Thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (BO) hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai;
- Lưu giữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, thông báo dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tại doanh nghiệp.
Cá nhân/Doanh nghiệp phải mở và quản lý tài khoản phục vụ hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại ngân hàng được phép, đồng thời thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định.
Thông tư 34/2026/TT-NHNN hiện là văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Cá nhân/Doanh nghiệp cần:
- Mở tài khoản vốn đầu tư tại 1 ngân hàng được phép cho từng dự án theo quy định;
- Thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối với cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện các giao dịch thuộc diện phải đăng ký;
- Cung cấp thông tin tài khoản vốn đầu tư trong hồ sơ đăng ký và bảo đảm thông tin được cập nhật chính xác;
- Thực hiện thủ tục khi thay đổi ngân hàng được phép hoặc các nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối;
- Lưu giữ hồ sơ mở tài khoản, chứng từ giao dịch và tài liệu liên quan để phục vụ việc báo cáo, kiểm tra và đối chiếu dòng vốn.
3. Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ quy định của Việt Nam khi mở công ty ở nước ngoài?
Việc tuân thủ không dừng ở hoàn tất thủ tục đầu tư ban đầu. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình quản lý xuyên suốt từ đăng ký đầu tư, chuyển vốn, quản lý tài khoản, kê khai thuế đến báo cáo và lưu trữ hồ sơ để hạn chế rủi ro khi cơ quan quản lý yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra.
Doanh nghiệp nên:
- Rà soát toàn bộ nghĩa vụ pháp lý: Xác định các yêu cầu về đầu tư ra nước ngoài, ngoại hối, thuế, báo cáo và kê khai thông tin áp dụng cho từng khoản đầu tư;
- Thiết lập lịch tuân thủ: Theo dõi thời hạn kê khai, báo cáo, chuyển lợi nhuận và cập nhật thông tin để tránh bỏ sót hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ;
- Chuẩn hóa hồ sơ đầu tư: Lưu trữ thống nhất hồ sơ đầu tư, chứng từ chuyển vốn, sao kê tài khoản, báo cáo tài chính, hồ sơ thuế và chứng từ thuế đã nộp tại nước ngoài;
- Đối chiếu dữ liệu quốc tế: Kiểm tra sự thống nhất giữa hồ sơ tại Việt Nam, hồ sơ của công ty ở nước ngoài và các giao dịch thực tế, đặc biệt đối với vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản chuyển tiền;
- Kiểm tra nghĩa vụ thuế định kỳ: Rà soát tình trạng cư trú thuế, loại thu nhập, nghĩa vụ thuế tại nước sở tại và quốc gia thành lập công ty cũng như khả năng áp dụng DTA trước khi kê khai;
- Phân công trách nhiệm tuân thủ: Xác định bộ phận hoặc Cá nhân chịu trách nhiệm theo dõi từng nhóm nghĩa vụ và xử lý kịp thời khi có yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan quản lý;
- Kiểm tra trước khi báo cáo: Đối chiếu số liệu và hồ sơ trước khi nộp báo cáo hoặc cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước để hạn chế sai lệch, thiếu dữ liệu hoặc phải giải trình nhiều lần.
Đối với công ty tại Singapore, Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán cho công ty tại Singapore để chuẩn hóa việc quản lý và lưu trữ hồ sơ.
Với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, rủi ro không chỉ nằm ở việc có làm đúng thủ tục hay không, mà còn nằm ở việc Doanh nghiệp có chứng minh được mình đã tuân thủ hay không.
Việc xây dựng một hệ thống hồ sơ, dữ liệu và lịch tuân thủ ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi phát sinh kiểm tra, giải trình hoặc trao đổi thông tin giữa Việt Nam và nước ngoài.
4. Quy trình 6 bước để Go Global cùng Global Link Asia Consulting
Thành lập công ty ở nước ngoài chưa bao giờ là bài toán đơn giản đối với Doanh nghiệp lần đầu phát triển và mở rộng thị trường quốc tế.
Không chỉ cần lựa chọn đúng mô hình và thị trường, Doanh nghiệp còn phải đáp ứng hành lang pháp lý, yêu cầu về thuế, ngân hàng, kế toán và tuân thủ tại cả Việt Nam và quốc gia sở tại.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong tư vấn doanh nghiệp quốc tế và đồng hành cùng hơn 1.000 khách hàng, Global Link Asia Consulting hỗ trợ Doanh nghiệp từng bước Go Global với quy trình rõ ràng, minh bạch và đề cao tuân thủ ngay từ đầu.
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và KYC khách hàng
GLAC tiếp nhận thông tin về Doanh nghiệp, chủ sở hữu, mục tiêu đầu tư, thị trường dự kiến và nhu cầu thành lập công ty để đánh giá sơ bộ phương án phù hợp.
Trước khi triển khai, GLAC thực hiện KYC (Know Your Customer) và rà soát thông tin khách hàng theo quy trình tuân thủ nội bộ.
Trường hợp hồ sơ hoặc mục đích đầu tư không đáp ứng tiêu chuẩn tiếp nhận, GLAC sẽ từ chối cung cấp dịch vụ theo chính sách nội bộ. (Internal link đến bài GLAC từ chối khách hàng để Doanh nghiệp yên tâm hơn)
Bước 2: Tư vấn nghĩa vụ đầu tư ra nước ngoài và quy định tại quốc gia đầu tư
GLAC hỗ trợ Doanh nghiệp rà soát các nghĩa vụ đầu tư ra nước ngoài tại nước sở tại dựa trên các yếu tố như vốn đầu tư, ngành, nghề, hình thức đầu tư và trường hợp cụ thể.
GLAC hỗ trợ rà soát các quy định và điều kiện áp dụng đối với Cá nhân/Doanh nghiệp nước ngoài tại quốc gia dự kiến thành lập công ty, nhằm xác định yêu cầu liên quan đến việc thành lập, sở hữu và vận hành doanh nghiệp.
Việc xem xét đồng thời quy định tại nước sở tại và quốc gia thành lập công ty tại giúp Doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn phương án đầu tư phù hợp và hạn chế rủi ro tuân thủ trong quá trình triển khai.
Bước 3: Lựa chọn loại hình và tên doanh nghiệp
GLAC tư vấn loại hình doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu kinh doanh <Singapore, Thái Lan, Mỹ, v.v), cơ cấu sở hữu, ngành nghề và định hướng phát triển của Doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài.
Việc lựa chọn đúng loại hình ngay từ đầu giúp Doanh nghiệp có cơ sở phù hợp để quản lý vốn, phân chia quyền sở hữu và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý, thuế sau khi thành lập.
Ngoài ra GLAC cũng hỗ trợ Doanh nghiệp kiểm tra và lựa chọn tên doanh nghiệp, bảo đảm tên dự án phù hợp với quy định đăng ký doanh nghiệp và các nguyên tắc đặt tên tại quốc gia sở tại.
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký thành lập
GLAC hỗ trợ Doanh nghiệp chuẩn bị, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập theo yêu cầu của quốc gia thành lập <Singapore, Hồng Kông, Mỹ, Thái Lan, v.v)
Hồ sơ được rà soát dựa trên thông tin về chủ sở hữu, cơ cấu doanh nghiệp, ngành nghề và địa chỉ đăng ký nhằm hạn chế sai sót trong quá trình nộp hồ sơ.
GLAC đồng hành cùng Doanh nghiệp từ A-Z trong quá trình nộp hồ sơ và theo dõi tình trạng xử lý, hỗ trợ bổ sung hoặc điều chỉnh tài liệu khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Bước 5: Mở tài khoản ngân hàng quốc tế
Mở tài khoản ngân hàng quốc tế là bước quan trọng giúp Doanh nghiệp thiết lập nền tảng tài chính và thực hiện các giao dịch quốc tế sau khi thành lập công ty.
Tùy vào nhu cầu và mô hình hoạt động, Doanh nghiệp có thể lựa chọn ngân hàng truyền thống hoặc ngân hàng số. Doanh nghiệp cần cân nhắc các tiêu chí như quốc gia mở tài khoản, loại tiền tệ, nhu cầu giao dịch và yêu cầu quản lý dòng tiền.
GLAC tư vấn giải pháp tài khoản phù hợp với mô hình doanh nghiệp, quốc gia hoạt động và nhu cầu giao dịch quốc tế và hỗ trợ Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của từng ngân hàng.
Bước 6: Kế toán, thuế và báo cáo sau thành lập
Thành lập công ty chỉ là bước đầu của quá trình Go Global. Sau khi đi vào hoạt động, Doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về kế toán, kê khai thuế, báo cáo tài chính và tuân thủ theo quy định của nước sở tại và quốc gia nơi công ty được thành lập, hoạt động.
Để quá trình vận hành được thực hiện đúng quy định, đầy đủ nghĩa vụ và hạn chế rủi ro phát sinh, GLAC đồng hành cùng Doanh nghiệp trong việc quản lý kế toán, thuế và báo cáo định kỳ, giúp Doanh nghiệp chủ động thực hiện các nghĩa vụ sau thành lập và duy trì hoạt động ổn định tại thị trường quốc tế.
5. Global Link Asia Consulting hỗ trợ Doanh nghiệp như thế nào khi mở công ty ở nước ngoài?
GLAC biên soạn bài viết này nhằm giúp Doanh nghiệp hiểu rõ các nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam khi mở công ty ở nước ngoài, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ, thực hiện đúng thủ tục và hạn chế các rủi ro tuân thủ trong quá trình đầu tư quốc tế.
GLAC luôn nỗ lực thẩm định thông tin, sàng lọc khách hàng và tư vấn phương án phù hợp với quy định pháp luật. Tuy nhiên, quyết định đầu tư và cách thức vận hành cuối cùng vẫn thuộc về chủ Doanh nghiệp.
Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng quốc tế hóa, chuyên gia GLAC cam kết đồng hành cùng Doanh nghiệp xây dựng hoạt động kinh doanh bài bản, minh bạch và tuân thủ, tạo nền tảng vững chắc để mở rộng và phát triển bền vững tại thị trường nước ngoài.
- Hỗ trợ Doanh nghiệp rà soát hình thức đầu tư, quy mô vốn, ngành nghề và các thủ tục cần thực hiện tại Việt Nam trước khi thành lập công ty ở nước ngoài;
- Hỗ trợ rà soát Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tình trạng cư trú thuế và cơ chế xử lý thuế đã nộp tại nước ngoài khi xác định nghĩa vụ tại nước sở tại;
- Tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp xây dựng pháp nhân tại các thị trường như Singapore, Hồng Kông, Mỹ, BVI, Australia và nhiều quốc gia khác;
- Hỗ trợ Doanh nghiệp tìm kiếm phương án mở tài khoản ngân hàng, thiết lập kênh thanh toán và chuẩn bị hồ sơ phục vụ giao dịch quốc tế;
- Hỗ trợ Doanh nghiệp tổ chức hệ thống kế toán, theo dõi nghĩa vụ thuế và hoàn thiện các báo cáo cần thiết trong quá trình hoạt động;
- Đánh giá các điều kiện pháp lý liên quan đến ngành nghề kinh doanh, KYC/AML và hỗ trợ Doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ cần thiết;
- Hỗ trợ Doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu, bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ cần thiết để bảo vệ thương hiệu tại thị trường mục tiêu.
6. Những câu hỏi thường gặp về nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam khi mở công ty ở nước ngoài
Theo Điều 5 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, các chủ thể được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
- Hộ kinh doanh được đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp thuộc quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp;
- Các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định các chủ thể được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trường hợp Công ty không xác định được cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, đồng thời không xác định được cá nhân có quyền chi phối doanh nghiệp, Công ty thực hiện xác định và kê khai người quản lý có thẩm quyền cao nhất theo quy định về chủ sở hữu hưởng lợi.

Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến pháp lý độc lập ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đặc biệt khi dự án có giá trị lớn, thuộc ngành nghề có điều kiện, có cơ cấu sở hữu phức tạp hoặc liên quan đến chuyển vốn và quản lý ngoại hối.
Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ đăng ký đầu tư ra nước ngoài được xác định dựa trên nhiều yếu tố như vốn đầu tư, ngành nghề và hình thức đầu tư. Vì vậy, Cá nhân/Doanh nghiệp cần xác định rõ các điều kiện và thủ tục áp dụng tại Việt Nam cũng như quốc gia dự kiến đầu tư.
Việc tham khảo ý kiến từ đơn vị có chuyên môn giúp đánh giá đúng yêu cầu pháp lý, lựa chọn phương án phù hợp và chủ động chuẩn bị hồ sơ trước khi triển khai đầu tư.
Không nên. Trước khi thành lập công ty ở nước ngoài, Doanh nghiệp cần xác định và hoàn tất các nghĩa vụ đầu tư phải thực hiện tại Việt Nam theo trường hợp cụ thể.
Việc thành lập pháp nhân tại quốc gia đầu tư và thực hiện nghĩa vụ đầu tư tại Việt Nam là hai vấn đề pháp lý riêng biệt. Việc được cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia đầu tư chấp thuận thành lập công ty không đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục cần thiết tại Việt Nam.
Do đó, Doanh nghiệp nên rà soát và thực hiện các thủ tục tại Việt Nam trước khi triển khai đầu tư, thay vì thành lập công ty trước rồi mới thực hiện nghĩa vụ sau.
Bài viết trên được Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. biên soạn và đăng trực tiếp vào website Global Link Asia Consulting lần đầu vào ngày 26 tháng 08 năm 2026. Bài viết, nhãn hiệu và hình ảnh đi kèm đã được Global Link Asia Consulting đăng ký sở hữu trí tuệ, thuộc sở hữu trí tuệ và bản quyền của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức trừ trường hợp được đồng ý bằng văn bản của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd.
Nội dung trong bài viết này được Global Link Asia Consulting biên soạn nhằm cung cấp thông tin tổng quan và chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý, thuế, kế toán, ngân hàng hay bất kỳ tư vấn chuyên môn cụ thể nào. Do quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian và cách áp dụng có thể khác nhau tùy từng tình huống thực tế, Global Link Asia Consulting khuyến nghị Cá nhân/Doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên gia độc lập trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Global Link Asia Consulting không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết mà không có tư vấn chuyên môn phù hợp.






